fbpx
Id Beauty Center
0981095500
Dịch vụ khác
id Dental
Điều trị tuỷ trẻ em/người lớn

Điều trị tủy (chữa tủy hay còn gọi là điều trị nội nha) là cách thức can thiệp hàng đầu trong các trường hợp bị viêm tủy răng.

Đây là một quy trình lần lượt từng bước nhằm mục đích giúp lấy sạch phần tủy răng bị viêm nhiễm, tổn thương bên trong khoang tủy. Sau đó, ống chứa tủy sẽ được vệ sinh, trám kín lại và phục hồi răng. Chỉ khi làm được như vậy, ổ viêm nhiễm mới được giải quyết trọn vẹn và chấm dứt cơn đau đớn cho người bệnh.

Điều trị tủy

Điều trị tuỷ lại

Điều trị tủy lại là một phương pháp được áp dụng đối với những bệnh nhân đã điều trị nội khoa song không đạt được kết quả khả quan. Những răng đã thực hiện điều trị trước đó tuy nhiên kết quả điều trị chưa tốt như:

  • Tạo hình ống tuỷ chưa tới chóp răng
  • Bơm rửa ống tuỷ không sạch, vẫn còn mô tuỷ chết, mùn ngà trong lòng ống tuỷ.
  • Hàn ống tuỷ chưa kín khít.

Với những trường hợp này bác sĩ cần thực hiện điều trị tuỷ lại để:

  • Làm sạch hoàn toàn vi khuẩn mùn ngà bẩn trong ống tuỷ, tránh nguy cơ gây nhiễm trùng vùng chóp răng sau này
  • Hàn kín ống tuỷ tránh việc tái nhiễm vi khuẩn vào những khoảng trống trong ống tuỷ.

Cắm chốt

Với những răng sâu vỡ lớn, sau khi điều trị tủy cần thực hiện cắm chốt để tang độ vững chắc cho chân rang, giúp răng không bị gãy ngang nếu ăn đồ cứng và tăng khả năng lưu giữ phục hình.

Vật liệu phục hồi được sử dụng trong lĩnh vực nha khoa hiện nay rất phong phú.Việc lựa chọn vật liệu phụ thuộc vào vị trí của răng và nhu cầu của bệnh nhân.

Đối với vật liệu làm chốt răng, hiện nay chốt sợi thạch anh được đánh giá là tốt nhất cho mô răng do có hệ số đàn hồi gần với mô răng. Trong khi đó chốt sợi thủy tinh, chốt zirconia lại có tính thẩm mỹ cao.

Đối với chụp răng, có các lựa chọn chụp thép kim loại, chụp sứ thường, sứ titan, sứ kim loại quí, toàn  sứ. Đối với vị trí răng trước hoặc bệnh nhân có nhu cầu thẩm mỹ cao lựa chọn tối ưu là chụp toàn sứ (zirconia).

Qui trình phục hồi cho răng sau điều trị tủy:

  • Cắm chốt: nếu vỡ mất nhiều tổ chức
  • Tạo cùi giả
  • Làm chụp bọc

Lấy cao răng

Lấy cao răng là gì?

Lấy cao răng là làm sạch các mảng bám, cao răng răng trên nướu bằng cách sử dụng độ rung sóng siêu âm từ đầu của dụng cụ lấy cao

Nếu không lấy cao răng định kỳ sẽ gây ra bệnh viêm lợi. Đây chính là giai đoạn đầu của bệnh viêm nha chu, nếu bệnh được điều trị kịp thời sẽ khỏi. Ngược lại, nếu tình trạng viêm lợi kéo dài thì khi đó các mô bị phân hủy, gây mủ, làm răng lung lay và dẫn đến rụng răng.

Lấy cao răng có đau không? 

  • Với những người mới lấy cao răng lần đầu thì có thể thấy ê răng
  • Với những người lấy cao răng lần đầu sẽ thấy ê răng (không đau), tuy nhiên, đến những lần sau thì cảm giác ê buốt răng không còn.
  • Ngoài ra, khi lấy cao răng có thể thấy chảy máu, việc chảy máu nhiều hay ít là tùy thuộc vào tình trạng cao răng và mức độ nhạy cảm của từng người. Sau khi lấy cao răng xong, nếu uống nước nóng hoặc lạnh sẽ khiến có cảm giác ê buốt. Và cảm giác này sẽ hết sau vài ngày.

Lấy cao răng có ảnh hưởng gì không?

  • Lấy cao răng không những không ảnh hưởng gì, mà còn giúp tránh được các bệnh về răng miệng
  • Khi bị cao răng, cao răng, các nha sĩ thường khuyên nên đi cạo vôi và đánh bóng răng khoảng 6 tháng một lần. Đối với trường hợp bệnh nhân bị bệnh nha chu nặng thì có thể cạo 3 tháng một lần, tùy theo chỉ định của nha sĩ. Còn nếu chải răng đúng cách và đều đặn, đúng thời điểm, hạn chế khả năng hình thành cao răng thì có thể chỉ cần lấy cao răng một lần mỗi năm.
  • Vậy lấy cao răng có ảnh hưởng gì không? Câu trả lời là không, ngược lại, việc lấy cao răng còn giúp tránh được các bệnh về răng miệng. Do đó, nên kiểm tra răng định kỳ và lấy cao răng 6 tháng/lần để phát hiện sớm bệnh răng miệng và đảm bảo sức khỏe răng miệng.

Nha chu cho 1 răng

Bệnh viêm nha chu sẽ tiến triển theo theo 2 giai đoạn đó là viêm nướu răng và viêm nha chu. Trong đó, viêm nướu là giai đoạn đầu, sẽ có các biểu hiện như nướu răng bị sưng đỏ, mềm, dễ bị chảy máu… Do tình trạng bệnh diễn ra âm thầm, thường chỉ gây đau nhức khó chịu ít, mức độ nhẹ có thể tự hết nên rất ít người lưu ý tới.

Khi bệnh viêm nướu răng nặng hơn sẽ chuyển sang giai đoạn viêm nha chu. Những biểu hiện bệnh viêm nha chu sẽ nặng hơn, như tụt lợi, răng bị lung lay, tiêu xương ổ răng… và cần có biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt để bảo tồn răng thật.

Ở những ngày đầu, viêm nha chu có thể được điều trị bằng cách cạo sạch vôi răng để loại bỏ môi trường sinh sống của vi khuẩn, kết hợp với thăm khám thường xuyên để nha sĩ theo dõi tình trạng răng miệng.
Nếu tình trạng viêm nha chu đã tiến triển nặng, hình thành các túi nha chu, bác sĩ sẽ được chỉ định bít, trám tủy, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn vào chân răng và tuỷ răng.

Giai đoạn viêm nha chu nặng, không thể bảo tồn răng thật được nữa, Bác sĩ sẽ được chỉ định nhổ và tiến hành phục hình răng đã mất bằng cấy ghép Implant hoặc cầu răng sứ để tránh ảnh hưởng đến những răng xung quanh.

Mài xương vỏ

Mài xương vỏ là một thủ thuật trong nha khoa, có tác dụng làm giảm độ dày của xương hàm ở vị trí xương ổ răng.

Mài xương vỏ thường được áp dụng trong những trường hợp:

  • Hô xương do xương ổ răng dày gây hô hàm
  • Các gồ xương bất thường gây mất thẩm mỹ và ảnh hưởng chức năng ăn nhai
  • Cười hở lợi do hô hoặc thân răng ngắn

Kỹ thuật mài xương vỏ tại id sẽ được thực hiện theo quy trình chuẩn:

Bước 1: Thăm khám tổng quát: Chụp X Quang kiểm tra độ dày xương và giải phẫu chân răng, ống dây thần kinh… để quyết định vị trí mài xương, độ dày cần mài; Kiểm tra đánh giá tình trạng sức khỏe răng miệng; Kiểm tra tình trạng bệnh lý toàn thân đủ điều kiện thực hiện tiểu phẫu.

Bước 2: Điều trị các bệnh lý răng hàm mặt (nếu có) trước khi tiến hành tiểu phẫu

Bước 3: Tiến hành mài xương vỏ

Bước 4: Tái khám cắt chỉ sau 2 tuần.

Phẫu thuật nha chu 1 hoặc 2 hàm

Phẫu thuật nha chu là phương pháp điều trị các bệnh lý nha chu 1 cách triệt để, được sử dụng trong những tình trạng nha chu viêm nhiễm quá nặng không thể điều trị khỏi bằng các phương pháo thông thường như vệ sinh răng, lấy cao răng, uống thuốc.

Quy trình phẫu thuật nha chu theo tiêu chuẩn id gồm:

Bước 1: Khám tổng quát, đánh giá tình trạng răng miệng và tình trạng toàn thân

Bước 2: Tiến hành phẫu thuật

  • Bệnh nhân uống thuốc giảm đau và kháng sinh dự phòng
  • Sát khuẩn, gây tê
  • Tạo vạt, lật vạt
  • Làm sạch và làm nhẵn bề mặt thân chân răng bằng máy Piezotome
  • Dùng máy laser loại bỏ các tổ chức viêm nhiễm tại phần túi lợi
  • Bơm rửa bằng kháng sinh
  • Khâu đóng vạt
  • Băng ép cầm máu

Bước 3: Tái khám cắt chỉ sau 2 tuần

Hàn răng thẩm mỹ

Hàn răng thẩm mỹ là giải pháp được chỉ định trong nhiều trường hợp khác nhau như răng bị sâu, răng bị sứt, mẻ, răng cửa thưa và không khít sát… Vì là vùng răng quyết định đến vẻ đẹp thẩm mỹ của cả hàm răng và nụ cười, nên hàn răng cửa có nhiều yêu cầu “khắt khe” hơn so với răng hàm. Khi hàn răng, ngoài việc điều trị bệnh lý, khôi phục lại chức năng cho răng thì việc đảm bảo tính thẩm mỹ tối đa cũng là yêu cầu vô cùng quan trọng và cần thiết. Khi hàn thường sử dụng vật liệu composite do có màu trắng, trong, đẹp tự nhiên và quan trọng nhất là nó trùng khớp với màu sắc của răng thật.

Hàn răng thường Fuji/CPS

Hàn răng bằng Xi – măng silicat ( Fuji)

Đây là loại vật liệu đã có từ khá lâu với ưu điểm dễ sử dụng và có màu sắc khá giống với răng thật. Là loại vật liệu ưa nước, thao tác nhanh nên được dùng để hàn những răng ở vị trí khó cách ly nước bọt và để hàn răng cho trẻ em trong trường hợp trẻ không hợp tác.

Vật liệu có giải phóng Fluor là chất giúp tổ chức răng cứng chắc chống lại sâu răng. Tuy nhiên, vật liệu này dễ vỡ, mòn nhanh, có ít màu để lựa chọn và không tạo được hình thể răng như ý muốn.

Hàn răng bằng vật liệu Composite

Là loại vật liệu được sử dụng rộng rãi nhất để hàn răng hiện nay, đặc biệt là hàn răng thẩm mỹ. Loại vật liệu này có màu sắc tương tự với màu răng, khả năng chịu mòn và chịu lực cao. Tuy nhiên, sau khi hàn, răng có thể bị ê buốt do răng bị kích thích bởi chất hàn và chất dán dính. Sau vài năm, chất hàn có thể đổi màu, vỡ và phải thay mới.

Việc lựa chọn chất liệu hàn răng phụ thuộc vào những trường hợp cụ thể. Những trường hợp hàn răng thẩm mỹ thường sử dụng composite, vì nó có tính thẩm mỹ cao và có màu sắc giống với màu răng thật, có thể sử dụng nhằm che lấp khuyết điểm của men răng. Đối với hàn răng thông thường sẽ sử dụng tram xi măng, amalgam… Những vật liệu có tính thẩm mỹ không cao sẽ được dùng để hàn các răng khó nhìn thấy như răng hàm.

Hàn cổ chân răng

Hàn cổ chân răng là kỹ thuật nha khoa sử dụng vật liệu hàn răng để bổ sung vào vị trí cổ chân răng, giúp tái tạo lại phần cổ chân răng bị khuyết thiếu hoặc tổn thương, chấm dứt tình trạng đau nhức, ê buốt và bảo vệ răng khỏe mạnh.

Phương pháp hàn cổ chân răng thường được áp dụng cho các trường hợp như:

  • Mòn cổ chân răng
  • Nứt, hở cổ chân răng
  • Mòn nen răng hoặc lớp men răng yếu
  • Bị sâu cổ chân răng

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng cổ chân răng bị tổn thương như việc chải răng không đúng cách, dùng lực quá mạnh, ăn uống đồ ăn chua, sử dụng nước có gas làm mòn men răng… Một khi lớp men răng bị mòn sẽ không tự phục hồi được, cổ chân răng bị mòn hở sẽ gây đau buốt khi ăn uống.

Hàn cổ chân răng chính là giải pháp hiệu quả giúp tái tạo lại phân men răng bị khuyết thiếu, đồng thời phục hình thẩm mỹ cho răng, cải thiện chức năng ăn nhai và bảo vệ răng chắc khỏe.

Làm dài thân răng

Làm dài thân răng được áp dụng điều trị cười hở lợi trong trường hợp nguyên nhân là thân răng quá ngắn hoặc do đường viền lợi ở các răng không đồng đều mất cân đối, ảnh hưởng tới thẩm mỹ của nụ cười. Làm dài thân răng có thể là cắt lợi hoặc kết hợp cắt lợi và mài xương ổ răng.

Quy trình làm dài thân răng tại id được thực hiện bằng máy laser không đau, không chảy máu, đẹp ngay tức thì, bao gồm các bước:

Bước 1: khám tổng quát: Chụp Xquang đánh giá chiều dài hình thể răng; Đánh giá đường cười, khoảng hở lợi, kích thước túi lợi,…

Bước 2: Tiến hành làm dài thân răng: Xác định đường cười được thiết kế mới; Gây tê; Dùng máy laser cắt phần lời thừa, tạo hình viền lợi quanh cổ răng; Trong trường hợp mào xương ổ răng quá cao cần kết hợp tạo hình lại xương ổ răng và cắt viền lợi.

Bước 3: Khâu đóng trong trường hợp có kết hợp tạo hình xương ổ răng

Bước 4: Tái khám sau 2 tuần

Ghép nướu/xương

Tiêu sống hàm sau mất răng là 1 hiện tượng thường gặp. Sau khi một răng bị nhổ xương chiều cao và độ rộng sống hàm sẽ giảm nhanh chóng. Theo các báo cáo phân tích, tỷ lệ mất xương hàm sẽ khoảng 50% trong năm đầu tiền và 30% trong tháng đầu tiên.

Ghép xương là 1 điều trị hỗ trợ trong trường hợp sau khi nhổ răng hoặc trường hợp bệnh nhân cần cấy ghép Implant cho răng mất nhưng không đủ diện tích xương cho việc cấy ghép Implant. Các chỉ định có thể thực hiện cho ghép xương là: ghép xương tự thân hoặc ghép xương nhân tạo:

  • Ghép xương tự thân là sử dụng chính xương của bệnh nhân ghép vào vị trí xương bị tiêu, xương tự thân được lấy ở các vị trí an toàn và có cấu trúc tương đồng trên cơ thể bệnh nhân (góc hàm, cằm, xương chậu, xương sọ,….). thông thường sẽ dùng xương góc hàm hoặc cằm.
  • Ghép xương nhân tạo là sử dụng các loại chế phẩm sinh học có thành phần chính là Hydroxy apatite hoặc Beta-tricalcium photphate kết hợp với các chất kích thích tái sinh xương để đặt vào vị trí mất xương.

Quy trình thực hiện chuẩn tại id:

Bước 1: Khám tổng quát: Chụp phim Xquang; Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ

Bước 2: Thực hiện kỹ thuật cấy ghép xương với khối lượng đã được chỉ định

Bước 3: Khâu đóng vạt niêm mạc

Bước 4: Tái khám sau 2 tuần

Lưu ý việc cấy ghép xương được chỉ định cho các đối tượng:

  • Mật độ xương hàm quá mỏng và yếu do bẩm sinh
  • Xương hàm bị tiêu đi, do thời gian mất răng quá lâu
  • Bị trấn thương mạnh, hoặc di chứng từ những cuộc phẫu thuật trước

Và chống chỉ định cho các trường hợp:

  • Người mất răng toàn hàm
  • Người mắc bệnh toàn thân như: suy giảm miễn dịch, đã hóa trị hoặc xạ trị, tiểu đường chưa kiểm soát, bệnh tim mạch, rối loạn đông máu…
  • Người nghiện các chất kích thích như bia rượu, thuốc lá…
  • Đang mắc bệnh răng miệng

Nhổ răng sữa

Một trong những cột mốc quan trọng đầu đời của trẻ chính là khi những chiếc răng sữa lung lay và rụng đi, thay thế bằng những chiếc răng vĩnh viễn. Thông thường quá trình thay răng của trẻ em diễn ra từ 6 – 12 tuổi, tuy nhiên có một số trẻ mốc thời gian có thể sớm hoặc muộn hơn.

Khi đến tuổi thay, răng sẽ tự động rụng hoặc lung lay theo một quy luật tương tự nhau, lần lượt từng chiếc. Lúc này, dưới mỗi chân răng sữa sẽ có một mầm răng vĩnh viễn mọc thẳng lên làm tiêu chân răng sữa. Vì vậy, thân răng sữa phía trên sẽ tự rụng ra để nhường chỗ cho răng vĩnh viễn mọc lên.

Các mốc thời điểm thay răng sữa phổ biến ở trẻ:

  • Răng cửa giữa: 5 – 7 tuổi
  • Răng cửa bên: 7 – 8 tuổi
  • Răng hàm sữa thứ nhất: 9 – 10 tuổi
  • Răng nanh sữa: 10 – 11 tuổi
  • Răng hàm sữa thứ hai: 11 – 12 tuổi

Mặc dù, hiện tượng răng sữa tự rụng và nhường khoảng trống để răng vĩnh viễn mọc lên, nhưng cũng có không ít các trường hợp răng không tự lung lay, tự rụng khi răng vĩnh viễn đã bắt đầu xuất hiện. Đó là trẻ cần sự giúp đỡ từ các bác sĩ nha khoa.

Nếu không sớm can thiệp, việc răng sữa không thay sẽ khiến cho răng vĩnh viễn mọc sai lệch vị trí, hàm răng của trẻ sau này khó có thể đều và đẹp được.

Thông thường nhiều phụ huynh cho rằng việc nhổ răng sữa có thể tự làm tại nhà. Tuy nhiên đối với những trường hợp chân răng sữa còn dài hoặc răng sữa sâu vỡ hết phần thân, cần phải có dụng cụ hỗ trợ hoặc trường hợp cần gây tê để nhổ răng thì cha mẹ nên đưa con tới gặp bác sĩ chuyên khoa để được bác khám tư vấn và nhổ răng sữa càng sớm càng tốt.

Nhổ chân răng

Nhổ chân răng là thủ thuật lấy bỏ các chân răng còn trong xương khi răng bị chấn thương hoặc răng bị mất phần thân trên vì tổn thương do bệnh lý và không thể giữ lại để phục hình răng.

Thực tế, khi răng bị thương tổn, chỉ còn lại chân răng, không chỉ yếu tố thẩm mỹ ảnh hưởng lớn, mà răng gãy chỉ còn chân răng cũng gây ra các cơn đau nhức khó chịu ảnh hưởng chức năng ăn nhai. Chân răng nếu tồn tại lâu trong xương hàm mà không nhổ bỏ và phục hình lại thì ngoài việc tạo khoảng trống, khiến các răng khác mọc xô lệch thì còn gây ra tình trạng tiêu xương hàm, ít nhiều biến đổi cấu trúc khuôn mặt. Vị trí chân răng không được nhổ bỏ sẽ dễ tích tụ thức ăn, gây khó khăn khi vệ sinh răng miệng, ảnh hưởng xấu đến các răng khỏe mạnh khác và là nguyên nhân hàng đầu làm gia tăng các bệnh nha chu như viêm nướu, sâu răng, áp xe răng…

Đó là lý do các bác sĩ chuyên khoa tại Phòng khám Răng Hàm Mặt id luôn khuyến khích khách hàng tiến hành khám tổng quát định kỳ & tham vấn gợi ý điều trị của bác sĩ ngay khi xuất hiện tình trạng đau nhức hoặc bị nứt vỡ, gãy răng không mong muốn.

Nhổ răng thường

Trong nha khoa có những trường hợp cần chỉ định nhổ bỏ răng để hỗ trợ điều trị chức năng ăn nhai và thẩm mỹ cho bệnh nhân. Một số trường hợp phổ biến thường được bác sĩ chỉ định là:

  • Nhổ răng chỉ định hỗ trợ chỉnh nha
  • Nhổ răng thừa, răng kẹ gây ảnh hưởng chức năng ăn nhai và thẩm mỹ
  • Nhổ các răng bệnh lý không có chỉ định điều trị bảo tồn

Nhổ răng là 1 tiểu phẫu đơn giản và nhanh chóng được thực hiện tại phòng khám chuyên khoa với quy trình chuẩn:

Bước 1: Khám tổng quát: Chụp Xquang, kiểm tra tình trạng sức khỏe toàn thân

Bước 2: Tiến hành nhổ răng; Sát khuẩn; Gây tê; Nhổ răng; Xử lý xương ổ răng

Bước 3: Đặt các chế phẩm sinh học hỗ trợ cầm máu và lành thương vào huyệt ổ răng

Bước 4: Tái khám sau nhổ răng 1 tuần

Nhổ răng ngầm/khôn bằng Piezotome

Trong trường hợp xương hàm thiếu chỗ hoặc vị trí mầm răng bất thường sẽ dần tới việc răng mọc ngầm hoặc mọc lệch, gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe bệnh nhân như:

Viêm lợi, viêm nhiễm tại chỗ
Khi việc vệ sinh răng gặp khó khăn tại vị trí răng mọc lệch, ngầm lâu ngày dẫn đến tình trạng viêm nhiễm lợi, viêm quanh răng, apxe, cứng hàm hạn chế há miệng. Khi tình trạng trên kéo dài khiến vùng xương xung quanh nó bị phá hủy và còn có thể lan sang răng bên cạnh. Nếu không chữa trị kịp thời có thể khiến viêm vùng xương hàm, nhiễm trùng huyết, viêm màng trong tim, nhiễm trùng sang mang tai, má,…

Sâu răng bên cạnh
Khi răng mọc lệch, nghiêng tựa vào răng hàm bên cạnh, vì vậy thức ăn thường bị tích tụ lại và khó làm sạch được dẫn tới bị sâu răng hàm kế bên.

Gây u, nang thân răng
Khi bị nhiễm trùng mạn tính quanh thân răng kèm với túi răng còn sót khi mọc không hoàn chỉnh dẫn đến hình thành u xương hàm như nang thân răng, K xương hàm,… Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn tới tiêu xương hàm dần dần, tăng nguy cơ bị gãy xương hàm.

Gây rối loạn cảm giác và phản xạ
Có nhiều dây thần kinh liên quan tới hàm răng nên khi răng mọc lệch và ngầm gây chèn ép các dây thần kinh. Việc đó dẫn tới dây thần kinh cảm giác ở môi, da, niêm mạc và răng bị giảm hoặc không có cảm giác. Đặc biệt có thể gây nên hội chứng giao cảm như đau một bên mặt, phù hoặc đỏ quanh vùng ổ mắt.

Xô đẩy và chen chúc giữa các răng khiến hàm răng bị lệch, khấp khểnh hoặc hô
Hiện tại, Phòng khám chuyên khoa id đã và đang áp dụng công nghệ nhổ răng an toàn bằng sóng siêu âm Piezotome giúp bảo vệ mô mềm, đẩy nhanh thời gian thực hiện, an toàn, không đau.

Những ưu điểm vượt trội của công nghệ sóng siêu âm Piezotome:

  • Bảo vệ mô mềm, hồi phục nhanh chóng: Nhổ răng sóng siêu âm Piezotome với các bước sóng siêu âm có âm tần từ 28 – 36 Khz chuyển động linh hoạt, tác động lên các mô cứng mà không gây tổn thương mô mềm
  • Rút ngắn thời gian thực hiện: Các bác sĩ sử dụng đầu máy Piezotome đi vòng chân răng, dưới tác động của sóng siêu âm, các dây chằng ở chân răng đứt ra một cách nhẹ nhàng. Thời gian nhổ răng chỉ từ 15 – 30 phút tùy vào tình trạng và độ khó của răng
  • Nhổ răng an toàn: Nhổ răng sóng siêu âm giúp bác sĩ thực hiện dễ dàng, nhanh chóng kết hợp với công nghệ gây tê tại chỗ hiện đại, bệnh nhân hoàn toàn không có cảm giác đau trong suốt quá trình thực hiện

Quy trình phẫu thuật nhổ răng ngầm/ răng khôn lệch bằng Piezotome tại id:

Bước 1: Khám tổng quát

  • Chụp Xquang , khám kiểm tra tình trạng tại chỗ , nếu có tình trạng viêm nhiễm apxe cần điều trị kháng sinh giảm viêm trước
  • Kiểm tra tình trạng sức khỏe toàn thân, các bệnh lý về máu , tiểu đường, huyết áp,…

Bước 2: Tiến hành nhổ răng

  • Bệnh nhân uống thuốc giảm đau và kháng sinh dự phòng
  • Sát khuẩn, gây tê
  • Sử dụng máy Piezotome và tiến hành nhổ
  • Lấy răng ra khỏi huyệt ổ răng và vệ sinh răng
  • Đặt các chế phẩm cầm máu, hỗ trợ lành thương vào huyệt ổ răng
  • Khâu đóng

Bước 3: Tái khám sau nhổ răng 1 tuần

Nhổ răng khôn

Cắt chóp hàn ngược

Phẫu thuật cắt chóp là thủ thuật Nha khoa mà bác sĩ sẽ cắt bỏ tại vị trí chóp chân răng nhiễm trùng và làm sạch mô nhiễm trùng quanh đó, sau đó hàn lại chân răng đó từ vị trí chóp của chân răng để ngăn cản đường ra của vi khuẩn và các sản phẩm hoại tử của tủy từ trong răng ra phía chóp

Các trường hợp cần phải cắt chóp:

  • Răng bị viêm quanh cuống răng quá lớn do điều trị nội nha không tốt và không thể điều trị lại vì:
  1. Ống tủy tắc
  2. Ống tủy quá cong
  3. Post và cone trong ống tủy
  4. Gãy dụng cụ nhỏ trong ống tủy
  5. Hàn quá chóp
  • Răng bị gãy hoặc tổn thương dẫn tới tình trạng viêm nhiễm nặng phía chóp răng mà không thể hết bằng phương pháp nội nha
Khí cụ cơ bản/nâng cao

Hiện nay, có rất nhiều loại khí cụ chỉnh nha cho trẻ em. Các khí cụ này dùng để điều chỉnh răng đến vị trí đúng chuẩn trên cung hàm. Tùy vào trường hợp nhất định, các bác sĩ sẽ tư vấn và áp dụng loại khí cụ phù hợp để đem đến hiệu quả cao nhất.

Thông thường, phương pháp này chỉ áp dụng cho trẻ từ 6 đến 14 tuổi. Phương pháp này chỉ có tác dụng nghiêng răng, ít di chuyển được chân răng, nên phương pháp này thường áp dụng trong trường giai đoạn tiền chỉnh nha, hoặc răng xoay trục nhẹ ở người lớn.

Khí cụ tiền chỉnh nha là một hàm bằng nhựa mềm hoặc cứng, được thiết kế theo mẫu hàm riêng của trẻ. Phương pháp này giúp điều chỉnh một số chức năng của răng hàm, hoặc ngăn ngừa các thói quen xấu như thở bằng miệng, đẩy lưỡi, mút tay. Đây là các thói quen dễ dẫn đến răng mọc lệch, hô móm, khấp khểnh… sau này.

Một số loại khí cụ hỗ trợ phổ biến mà bác sĩ có thể chỉ định là: EF – khí cụ chỉnh hình chức năng; Face Mask – Khí cụ nắn chỉnh xương hàm móm cho bé; Twinblock cho trường hợp thiếu phát triển hoặc quá phát triển xương hàm dưới;…

Kéo răng ngầm

Trong trường hợp răng mọc ngầm là do sự khuyết thiếu răng trên cung hàm, làm hàm răng không đủ số lượng hoặc răng chậm chạp mọc lên thì phương pháp chỉnh nha niềng răng để kéo răng mọc ngầm trồi lên là phương pháp tốt nhất.

Với phương pháp này, bác sĩ cần phải thực hiện tiểu phẫu để làm lộ ra chiếc răng bị mọc ngầm bên trong, sau đó có thể áp dụng phương pháp niềng răng để kéo chiếc răng này ra khỏi xương hàm, về đúng vị trí răng bị thiếu đó.

Mini vis

Minivis là một trong những khí cụ chỉnh nha được cấu tạo theo hình xoắn ốc bằng vật liệu Titanium hoặc vật liệu đặc biệt, tương hợp sinh học với cơ thể. Minivis có kích thước khá nhỏ với đường kính trung bình từ 1.4-2mm, chiều dài trung bình 6-12mm. Khi chỉnh nha, bệnh nhân sẽ được cắm minivis vào xương hàm để tạo điểm neo chặn cố định, giúp các răng di chuyển về đúng vị trí như mong muốn.

Minivis ra đời được xem như một cuộc cách mạng trong chỉnh nha. Với các khí cụ truyền thống trước đây, việc kiểm soát lực vững vàng trong miệng rất khó khăn. Còn với minivis, khi được đặt vào trong xương hàm sẽ tạo điểm neo chặn chắc chắn để tác dụng lực kéo răng, giảm thiểu những di chuyển răng không như mong muốn.

Minivis thường được chỉ định trong những trường hợp:

  • Đóng khoảng khi nhổ răng
  • Đánh lún hoặc làm trồi răng
  • Dựng trục răng
  • Di xa toàn hàm
  • Thay đổi mặt phẳng cắn

 

Nâng xoang kín/hở

Nâng xoang là 1 phẫu thuật chuyên sâu dùng để hỗ trợ cấy ghép implant trong trường hợp bệnh nhân bị mất răng lâu ngày dẫn tới tình trạng tiêu xương và đáy xoang hạ xuống thấp, nâng xoang ghép xương sẽ làm tăng kích thước xương để phù hợp với kích thước của trụ implant cần đặt.

Tiểu phẫu nâng xoang

Đánh lún tạo khoảng dựng trục

Trong trường hợp mất răng lâu ngày các răng bên cạnh sẽ có xu hướng nghiêng vào vị trí của răng mất, răng đối diện cũng trồi lên cao trong quá trình chịu lực ăn nhai gây khó khan cho việc phục hồi lại răng mất và giảm tuổi thọ của các răng bị nghiêng. Khi đó cần có những phương pháp hỗ trợ việc đưa các răng về đúng vị trí của nó. Thông thường đối với trường hợp nhẹ thì sẽ dùng khí cụ chỉnh nha như minivit để dựng trục răng và đánh lún răng, trường hợp nặng quá thì có thể điều trị tủy và làm chụp sứ cho răng bị trồi cao để tạo lại khoảng phục hình cho răng mất.

Đánh lún

 

Dựng trục

Tư vấn miễn phí

200 kí tự còn lại

Id Beauty Center Id Beauty Center Id Beauty Center